Thứ Ba, 13 tháng 8, 2019

Mẫu điều lệ công ty TNHH 1 Thành viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----***-----

ĐIỀU LỆ
CÔNG TY TNHH ....................
-          Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH 13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015
-           Điều lệ này được thông qua bởi Chủ sở hữu của công ty ngày ............................

CHƯƠNG I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:      Hình thức
1.1              Công ty TNHH .................................. là công ty TNHH  một thành viên thuộc sở hữu của: .....................
1.2              Công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
1.3              Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
1.4              Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác vủa công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Điều 2:      Tên, địa chỉ trụ sở chính công ty, con dấu công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY TNHH ............................
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
...................... COMPANY LIMITED
Tên công ty viết tắt:  ................................. CO., LTD
Trụ sở chính của công ty: 
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................
Xã/Phường/Thị trấn: Phường Nguyễn Thị Minh Khai
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Thành phố Bắc Kạn
Tỉnh/Thành phố: Tỉnh Bắc Kạn
Quốc gia: Việt Nam
Điện thoại:                                                               Fax:
Email:                                                                      Website:
2.1. Công ty có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở trong nước và nước ngoài khi có nhu cầu và phải tuân theo các quy định của pháp luật.
2.2. Công ty có thể thành lập liên doanh với các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài khi được sự nhất trí bằng văn bản của chủ sở hữu công ty và được sự chấp thuận của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2.3. Con dấu công ty
2.3.1. Số lượng, hình thức và nội dung con dấu
Công ty quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hình thức con dấu : Con dấu công ty được thể hiện là hình tròn, mực sử dụng màu đỏ, chất liệu dấu cao su liền mực, hộp mực nhựa, đường kính 3,6cm.
- Nội dung con dấu Công ty thể hiện những thông tin sau đây :
a) Tên doanh nghiệp ;
b) Mã số doanh nghiệp ;
c) Địa chỉ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (địa chỉ quận/huyện, tỉnh/thành phố)
- Số lượng con dấu : Công ty chỉ có 01 (một) con dấu.
2.3.2. Quản lý, lưu giữ và sử dụng con dấu
Việc quản lý, lưu giữ con dấu giao cho người đại diện theo pháp luật của công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Con dấu được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.
Sau khi khắc con dấu, Công ty thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Công ty chỉ được sử dụng con dấu sau khi mẫu con dấu được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nhận được Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu dấu, hủy con dấu, thay đổi mẫu dấu quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.
Tranh chấp về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp, việc quản lý, sử dụng và lữu giữ con dấu công ty được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Điều 3:      Ngành, nghề kinh doanh.
STT
Tên ngành
Mã ngành

Điều 4: Chủ sở hữu công ty
Họ tên chủ sở hữu : ........................                      Giới tính: Nam
Sinh ngày:  08/11/1980                       Dân tộc: Kinh                     Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: .......................
Ngày cấp:  12/12/2014   Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: Tổ 19
Xã/Phường/Thị trấn: Phường Cầu Diễn
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Quận Nam Từ Liêm
Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hà Nội             
Quốc gia: Việt Nam
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: Tổ 19
Xã/Phường/Thị trấn: Phường Cầu Diễn
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: Quận Nam Từ Liêm
Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hà Nội
             Quốc gia: Việt Nam
Điện thoại:   ……….……………………………..                      Fax: .............................
Email: ........................................................................ Website: .......................................
Điều 5: Vốn điều lệ và việc tăng giảm vốn điều lệ
5.1. Vốn điều lệ:  1.000.000.000 VNDMột tỷ đồng)
5.2. Thời điểm góp vốn 
Thời hạn góp vốn :
Hình thức góp vốn : Bằng chuyển khoản.
5.3.      Thay đổi vốn điều lệ :
a) Công ty giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây :
Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
- Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật doanh nghiệp 2014.
b) Công ty tăng vốn điều lệ trong các trường hợp :
 -   Công ty tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.
-     Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty sẽ đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.
Điều 6:   Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
6.1              Quyền của chủ sở hữu;
a) Quyết định, nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty;
c) Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
g) Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.
6.2              Nghĩa vụ của chủ sở hữu.
a)  Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
b) Tuân thủ Điều lệ công ty.
c) Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.
d) Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
đ) Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình
thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
e) Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.
6.3.   Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.
2. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật, thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
3. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.
Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.
5. Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

CHƯƠNG II
TỔ CHỨC – QUẢN LÝ – HOẠT ĐỘNG

Điều 7:   Quyền hạn và nghĩa vụ của công ty
7.1.     Công ty có các quyền sau:
1.  Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
2.  Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
3.  Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
4.  Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
5.  Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
6.  Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
7.  Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ.
8.  Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9.  Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định.
10.  Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
11.  Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
12.  Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
7.2.    Công ty có các nghĩa vụ sau:
1.   Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
2.   Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
3.   Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
4.   Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
5.   Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
6.   Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
7.   Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.
8.   Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8:    Cơ cấu tổ chức quản lý - người đại diện pháp luật
8.1              Công ty TNHH một thành viên là cá nhân có chủ tịch công ty đồng thời là Giám đốc, Chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịch công ty.
8.2              Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc
8.3              Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty
8.4              Người đại diện theo pháp luật của công ty là: Giám đốc Công ty
Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
Số lượng người đại diện theo pháp luật của công ty: 01 (một) người.
Điều 9:   Chủ tịch công ty
9.1. Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.
9.2. Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và pháp luật có liên quan.
9.3. Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt..
Điều 10:    Giám đốc Công ty
1. Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám ðốc trừ trýờng hợp pháp luật.
2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch công ty;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Chủ tịch công ty;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ tịch công ty.
3. Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty.
Điều 11:   Trách nhiệm của Giám đốc
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.
3. Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.
5. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.
Điều 12:    Bộ máy giúp việc
12.1.   Giúp việc Giám đốc có 1 hoặc 2 Phó giám đốc. Phó giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được giao thực hiện .
12.2.   Kế toán trưởng Công ty giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty. Quyền hạn và trách nhiệm của Kế toán trưởng tuân theo quy định pháp luật.

Điều 13:     Hợp đồng, giao dịch trong hoạt động của Công ty
13.1.Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các đối tượng sau đây phải được chủ tịch Công ty, Giám đốc xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết:
13.1.1  Chủ sở hữu Công ty và người có liên của chủ sở hữu Công ty;
13.1.2  Người đại diện theo ủy quyền, Giám đốc;
13.1.3  Người có liên quan của những người quy định tại điểm 14.1.2 khoản này;
13.1.4  Người quản lý chủ sở hữu Công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó;
13.1.5  Người có liên quan của những người quy định tại điểm 14.1.4 khoản này.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải gửi cho chủ tịch Công ty, Giám đốc; đồng thời, niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung giao dịch đó.
13.2.Hợp đồng giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiến  sau đây:
13.2.1  Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;
13.2.2  Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;
13.2.3    Chủ sở hữu Công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 điều 65 Luật Doanh nghiệp.
13.3. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được giao kết không đúng quy định tại khoản 1 Điều này. Người đại diện thep pháp luật của Công ty và các bên của hợp đồng phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho Công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.
13.4.Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty TNHH một thành viên là cá nhân với chủ sở hữu Công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu Công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của Công ty.
Điều 14:    Quản lý lao động
14.1.Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty theo chế độ hợp đồng lao động, được hưởng các quyền và có các nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam, Nội quy lao động và quy chế lương thưởng của Công ty.
14.2.Giám đốc Công ty là người quyết định tuyển dụng lao động, trên cơ sở người lao động có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn phù hợp với Công ty việc và theo quy chế do Chủ tịch Công ty ban hành.
Điều 15:    Tổ chức đảng và tổ chức xã Hội trong Công ty
15.1.Tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam trong Công ty là một bộ phận và chịu sự lãnh đạo của công ty, hoạt động theo hiến pháp, pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt nam và Điều lệ Đảng CSVN.
15.2.Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác của Công ty, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam và điều lệ của các tổ chức đó.

CHƯƠNG III
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Điều 16:      Năm tài chính và báo cáo tài chính của Công ty
16.1.Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính  từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm đó.
16.2.Công ty thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo quy định của pháp lệnh kế toán, thống kê và các hướng dẫn của Bộ tài chính.
16.3.Việc thu chi tài chính của Công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật.
16.4.Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính, Công ty nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 17:     Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý Công ty:
17.1.Người quản lý Công được hưởng thù lao hoặc lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
17.2.Chủ sở hữu Công ty quyết định mức thù lao, lương và lợi ích khác của chủ tịch Công ty. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý Công ty được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của Công ty.

Điều 18:     Phân phối lợi nhuận của công ty và xử lý lỗ trong kinh doanh
Hằng năm, sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, công ty trích từ lợi nhuận sau thuế để lập các quỹ sau đây:
18.1     Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 5%
18.2     Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh: 10%
18.3     Quỹ khen thưởng phúc lợi: 5%
18.4     Các quỹ khác theo quy định của pháp luật.
Các quỹ khác sẽ do Chủ tịch Công ty quyết định tùy thuộc vào tình hình kinh doanh và phù hợp với các quy
định  của pháp luật.
Chủ sở hữu của Công ty chỉ được rút lợi nhuận của Công ty khi Công ty thanh toán đủ các khoản và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả trong trường hợp công ty bị lỗ trong kinh doanh   

CHƯƠNG IV
TỐ TỤNG TRANH CHẤP, GIẢI THỂ, THANH LÝ, PHÁ SẢN

Điều 19:     Tố tụng tranh chấp
19.1.Tranh chấp nội bộ, Công ty có thể giải quyết trên phương thức tự thỏa thuận nội bộ, nếu không được sẽ thông qua cơ quan pháp luật có thẩm quyền.
19.2.Tranh chấp bên ngoài, Công ty có quyền bình đẳng trước pháp luật với mọi pháp nhân, thể nhân khi có tố tụng tranh chấp. Đại diện hợp pháp của công ty sẽ đại diện cho công ty trước pháp luật
Điều 20:      Giải thể công ty
20.1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của chủ sở hữu công ty;
b) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
20.2. Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và công ty không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và công ty cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 21:     Thủ tục Giải thể và thanh lý tài sản
21.1. Việc giải thể công ty trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 21.1 Điều 21 của Điều lệ này được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thông qua quyết định giải thể công ty. Quyết định giải thể công ty phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của công ty; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
2. Chủ sở hữu công ty  trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản công ty.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.
Trường hợp công ty còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Các khoản nợ của công ty được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế;
c) Các khoản nợ khác.
5. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể công ty, phần còn lại thuộc về chủ sở hữu công ty.
6. Chủ sở hữu của công ty gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
21.2. Trường hợp Công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thủ tục giải thể sẽ thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014
Điều 22:  Phá sản
Việc phá sản Công ty được thực hiện theo thủ tục của pháp luật về phá sản Doanh nghiệp.

CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23:  Đối tượng áp dụng
Điều lệ này được áp dụng cho Công ty. Chủ sở hữu và mọi nhân viên trong công ty có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh điều lệ này.

Điều 24:  Sửa đổi, bổ sung
Điều lệ này có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của chủ sở hữu công ty.

Điều 25:  Hiệu lực
Điều lệ này được lập thành 5 chương, 25 điều và đã được chủ sở hữu công ty thông qua.
Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Kan nội cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


Chữ ký của Chủ sở hữu công ty




ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CÔNG TY
GIÁM ĐỐC

CÁC THỦ TỤC CẦN THIẾT KHI THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI ĐỒNG NAI

I. Các thông tin và chứng từ cần chuẩn bị để thành lập công ty tại Đồng Nai

  • Đặt tên công ty. Tên công ty không được trùng với tên các công ty trước đó.
  • Chọn địa chỉ công ty làm trụ sở chính
  • Lựa chọn loại hình công ty cần đăng ký
  • Tên và chức danh của người đại diện công ty
  • Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên trong công ty.
  • Ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
  • Vốn điều lệ kinh doanh

II. Chuẩn bị hổ sơ thành lập công ty tại Đồng Nai
1. Hồ sơ công ty đầy đủ chuẩn bị theo điều 26, nghị định 78/2015/NĐ-CP
2. Nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Đồng Nai)

III. Làm con dấu pháp nhân cho công ty và đăng ký sử dụng con dấu
Thủ tục làm con dấu pháp nhân cho công ty mới thành lập tại Đồng Nai phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Nghị định 96/2016/NĐ-CP quản lý sử dụng con dấu

- Luật doanh nghiệp 2014
Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng, và nội dung của con dấu công ty. Con dấu phải đảm bảo nội  dung và hình thức, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng tuân theo quy định của chính phủ.




Các thủ tục khác dấu pháp nhân của doanh nghiệp mới thành lập tại Đồng Nai
Bước 1: Khắc con dấu 
Doanh nghiệp khắc con dấu công ty sau khi được thành lập và được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh trên cổng thông tin quốc gia.

Hồ sơ đăng ký mẫu cón dấu bao gồm:
- Thông báo về con dấu doanh nghiệp và sử dụng con dấu doanh nghiệp.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Biên bản thông báo về việc sử dụng con dấu doanh nghiệp đối với công ty TNHH Hai Thành Viên và công ty cổ phần.


Thời gian hoàn tất hồ sơ từ 03-05 ngày làm việc.

IV.  Mở tài khoản ngân hàng

Mở tài khoản ngân hàng để thanh toán và nộp thuế, có thể mở tài khoản ngân hàng ở bất kỳ ngân hàng thương mại nào.
Nên đăng ký hồ sơ nộp thuế điện tử.



V.  Đăng ký chữ ký số cho thành lập công ty tại Đồng Nai

Chữ ký số dùng để kê khai thuế, đăng ký nộp thuế điện tử, thuế môn bài và được sử dụng trong tất cả các giao dịch điện tử của doanh nghiệp. Chữ ký số dùng thay cho con dấu điện tử của doanh nghiệp. 

Hồ sơ đăng ký chữ ký số doanh nghiệp mới thành lập tại Đồng Nai bao gồm:
- Bản sao công chứng giấy đăng ký thuế của doanh nghiệp
- Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân của đại diện pháp lý cho công ty.

VI.  Đặt biển hiệu và treo biển hiệu, bảng tên công ty

Biển hiệu, bảng tên công ty thể hiện đầy đủ thông tin của doanh nghiệp và được gắn ở trụ sở chính.
Biển hiệu thể hiện các thông tin của doanh nghiệp như: Tên gọi, địa chỉ, mã số doang nghiệp...

VII. Lập hồ sơ khai thuế ban đầu với doanh nghiệp mới thành lập và đăng ký sử dụng hoá đơn.

Các hồ sơ, biểu mẫu dùng để lập hồ sơ thuế ban đầu bao gồm:
1. Công văn đăng ký hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp (02 bản). 
Bao gồm: Hình thức kế toán, hình htucws nhập xuất hàng hoá, hình thức ghi sổ kế toán, phương pháp kế toán, phương pháp kế toán, chế độ áp dụng, loại hoá đơn sử dụng.

2. Công văn đăng ký chế độ kế toán áp dụng (02 bản)
Áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC.

3. Đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (02 bản)
Trích khấu hao tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC và được đăng ký với cơ quan thuế.
Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định hiện nay: Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm đàn có điều chỉnh, khấu hao theo số luọng, khối lượng sản phẩm...

4. Giấy uỷ quyền (01 bản)

Lập hồ sơ thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập tại đồng Nai.

Cơ quan cấp phép là sở kế hoach đầu tư, cơ quan kiểm định là chi cục thuế.
Hồ sơ nộp thuế ban đầu được nộp cho chi cục thuế quận/ huyện nơi trụ sở của doanh nghiệp.


Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Công ty Thái An LuậtHotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169

LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

Nên xác định loại hình doanh nghiệp trước khi thành lập công ty để đảm bảo loại hình doanh nghiệp đó phù hợp với ngồn nhân sự, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thuận tiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP PHỔ BIẾN HIỆN NAY




1. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.


Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân: 

Chủ doanh nghiệp được quyền tự quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của danh nghiệp.


Khuyết điểm của doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình và doanh nghiệp.


2. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC


- Là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Doanh nghiệp nhà nước gồm doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp cổ phần trên 50% là vốn nhà nước.
- Lý do nên thành lập doanh nghiệp nhà nước

  • Độc quyền tự nhiên
  • Thất bại của thị trường vốn
  • Công bằng xã hội




3.CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ


Công ty cổ phần là một dạng pháp nhẫn có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập với những chủ thể sở hữu nó. Vốn công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là vốn cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư.


4. HỢP TÁC XÃ


Hợp tác xã là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu và được điều hành bởi 1 nhóm cá nhân vì lợi ít chung của họ.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện lập thành và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
.

5. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Công ty TNHH là một trong những loại hình công ty phổ biến nhất hiện nay.

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư các pháp nhân được pháp luật thừ nhận. Chủ sở hữu công ty là 2 thực thể riêng biệt.
Công ty TNHH bao gồm công ty TNHH một thành biên và hai thành viên trở lên.

6. CÔNG TY LIÊN DOANH


Công ty liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữ chủ tịch nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chình phủ hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty TNHH.


7. CÔNG TY HỢP DANH

Là loại hình doanh nghiệp trong đó phải ít nhất có hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp danh phải là cá nhân và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm víoos vốn đã góp vào công ty.


Tuỳ thược vào mục đich kinh doanh mà chũng ta nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
CÔNG TY THÁI AN LUẬT
Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169

Thứ Hai, 12 tháng 8, 2019

CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ (CKĐT) – LỢI ÍCH CỦA CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

CKĐT là chương trình phần mềm điện tử: “Được tạo ra bằng sự biến đổi một TĐDL sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người đó có được TĐDL ban đầu và khóa công khai (KCK) của người ký có thể xác định được chính xác:
  • Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật (KBM) tương ứng với KCK trong cùng một cặp khóa;
  • Sự toàn vẹn nội dung của TĐDL kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

Theo Điều 21 – Luật GDĐT: “CKĐT được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh/ các hình thức khác bằng phương tiện điện tử (PTĐT), gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu (TĐDL), có khả năng xác nhận người ký TĐDL, có khả năng xác nhận người ký TĐDL và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung TĐDL được ký”.

Sự xuất hiện của CKĐT và chức năng tiền định của nó, đặc biệt là vai trò của nó như là một công cụ trong việc xác định tính nguyên gốc, xác định tác giả, bảo đảm tính toàn vẹn của tài liệu điện tử (TLĐT), đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định địa vị pháp lý của TLĐT trong giao dịch điện tử (GDĐT).
Việc sử dụng CKĐT là cơ sở khẳng định giá trị pháp lý của những văn bản điện tử (VBĐT) tương đương với tài liệu giấy. Hiện nay, CKĐT là phương tiện duy nhất để xác nhận giá trị pháp lý của TLĐT.
Như vậy, với sự xuất hiện của CKĐT, vấn đề giá trị pháp lý của TLĐT, có thể coi như đã được giải quyết. Việc sử dụng CKĐT trong GDĐT cũng có những ưu điểm và bất cập nhất định.
I. Ưu điểm khi sử dụng chữ ký điện tử
1. Ngăn chặn khả năng giả mạo chữ ký
chữ ký tay có thể tăng đến 60-70%12 trong khi đó chữ ký là điện tử là 1/10.

2. Sử dụng chữ ký điện tử là điều kiện bảo đảm tính pháp lý
Chữ ký điện tử và thực hiện những giao dịch điện tử cho phép tiết kiệm thời gian, sức lực và tăng hiệu quả lao động.
Sử dụng Chữ ký điện tử là điều kiện bảo đảm tính pháp lý của các giao dịch điện tử, cho phép các giao dịch có thể thực hiện trong môi trường điện tử.
Khác với văn bản giấy với chữ ký bằng tay, những văn bản điện tử có thể chuyển theo đường truyền internet trong một thời gian rất ngắn.
3. Cho phép xác định tác giả Văn bản và tính nguyên gốc của Văn bản
Về lý thuyết, khi văn bản điện tử đã được ký bởi chữ ký điện tử thì không thể thay đổi. Nếu thay đổi dù chỉ một ký tự trong Văn bản thì văn bản đó sẽ không có hiệu lực.
Như vậy, chữ ký số có thể là công cụ xác định tác giả tài liệu điện tử cũng như sự vẹn toàn của chúng và một văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số có thể là căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người tham gia giao dịch điện tử.

4. Khả năng làm giả tài liệu
Sau khi tài liệu điện tử đã được ký bằng chữ ký điện tử thì không thể thay đổi. Bất cứ sự thay đổi nào, dù nhỏ nhất, cũng có thể bị phát hiện do chũ ký điện tử được tạo ra bởi cặp khoáa bí mật và khoá công khai.
Khi nội dung tài liệu thay đổi, khoá công khai sẽ không còn tương thích với khoá bí mật, hay nói cách khác, người nhận sẽ không thể dùng khoá công khai để giải mã bí mật.
Như vậy, khi tài liệu đã được ký bằng chữ ký điện tử, người ta sẽ không thể thay đổi một phần  hay toàn bộ tài liệu mà vẫn dưới chữ ký đó.

II. Hạn chế khi sử dụng chữ ký điện tử trong giao dịch điện tử
1. Tính bảo mật không cao
Chữ ký số là một bộ mật mã được cấp cho người sử dụng, đây là phần mềm máy tính không phụ thuộc vào vật mang tin. Chính vì vậy, trở ngại lớn nhất khi sử dụng chữ ký số là khả năng tách biệt khỏi chủ nhân của chữ ký. Chủ nhân của chữ ký số không phải là người duy nhất có được mật mã của chữ ký.
Bộ phận cung cấp phần mềm; bộ phận cài đặt phần mềm, những người có thể sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm là bộ phần có thể có được chữ ký đó.
Tính bảo mật của chữ ký điện tử không cao do mật mã có thể bị đánh cắp. Cũng có thể, chủ nhân chữ ký số chuyển giao cho người khác mật mã của mình.

2. Sự lệ thuộc vào máy móc và chương trình phần mềm
Chữ ký điện tử là một chương trình phần mềm máy tính. Để kiểm tra tính xác thực của chữ ký cần có hệ thống máy tính và phần mềm tương thích. Đây là hạn chế chung khi sử dụng văn bản điện tử và chữ ký điện tử.
3. Thời hạn của chữ ký điện tử
Về lý thuyết, văn bản sẽ có hiệu lực pháp lý khi được ký trong thời hạn sử dụng của chữ ký. Chữ ký điện tử là chương trình phần mềm được cấp có thời hạn cho người sử dụng. Thực tế, hiệu lực pháp lý của văn bản hoàn toàn có thể bị nghi ngờ khi chữ ký số hết thời hạn sử dụng.
Tuy nhiên, để chữ ký điện tử trở nên phổ biến, thông dụng tạo tiền đề cho việc văn bản điện tử phát huy những tính năng vượt trội của mình và có thể thay thế tài liệu giấy, cần nghiên cứu và khắc phục những hạn chế của chữ ký điện tử.

Như vậy, sự ra đời của chữ ký điện tử là cơ sở khẳng định giá trị pháp lý của Văn bản điện tử và cho phép thực hiện những giao dịch điện tử.
Đồng thời, cần có thêm những công cụ khác để khẳng định giá trị pháp lý của tài liệu điện tử. Điều này cân sự đầu tư nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia và sự hỗ trợ của các nhà quản lý.
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169