Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2019

CÔNG TY CỔ PHẦN - THỦ TỤC TẠM DỪNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI


 Thủ tục về thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp thuộc công ty cổ phần

 1. Quy trình thực hiện tạm dừng kinh doanh:

-        Trước khi tạm dừng kinh doanh, công ty Cổ Phẩn phải gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh để thông báo trước 15 ngày.
-        Phòng ĐKKD có trách nhaieemj tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp tạm dừng kinh doanhtrong 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ. Phòng ĐKKD xác nhận với doanh nghiệp về việc tạm dùng kinh doanh.
-        Lưu ý: Doanh nghiệp cần gửi thông báo đến văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh nơi các văn phòng đại điện, chi nhánh , địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

2. Cách thực hiện tạm dừng kinh doanh


Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ tại phòng ĐKKD nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy định.

3. Hồ sơ thủ tục tạm dừng kinh doanh


- Quyết định và bản sao biên bản họp của  Hội đồng quản trị.Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (do đại diện doanh nghiệp ký tên) theo phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Bản sao chứng nhận đầu tư; Bản sao chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT. Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



Thủ tục thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp


1. Quy trình thực hiện thông báo tiếp tục kinh doanh của công ty cổ phần

- Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thông báo hoạt động trở lại cho phòng ĐKKD trong vòng 15 ngày tại nơi doanh nghiệp đã đặt trụ sở chính trước khi hoạt động trở lại.
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp Phòng ĐKKD có trách nhiệm gửi  biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn/Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn.

2. Cách thực hiện thông báo tiếp tục kinh doanh của công ty cổ phần:

Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Hồ sơ hoạt động trở lại của công ty cổ phần

Hồ sơ bao gồm:
-       Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh hoăc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh theo Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
-       Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao chứng nhận đầu tư; Bản sao chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


Hãy liên hệ với Thái An Luật để được tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Cổ Phần

Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169


Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2019

CÔNG TY CỔ PHẦN -THỦ TỤC THAY ĐỔI THÔNG TIN CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP


Thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập (chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)
Thay đổi thông tin sáng lập khi công ty cổ phần có thay đổi thông tin công ty cổ phần; thay đổi cổ đông sáng lập; thừa kế, cho tạng cổ phần; sát nhập, hoặc tách công ty cổ phần với doanh nghiệp khác
Việc thay đổi thông tin công ty cổ phẩn đúng theo quy định của pháp luật ban hành.

I.              Hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sấng lập, bao gồm:


+ Trường hợp 1: Do Doanh nghiệp thay đổi thông tin cổ phần nên thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.

Hồ sơ gồm:
Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi theo Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
các giấy tờ xác minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
Ngoài ra, các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương cần bổ sung thêm các chứng từ sau: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

+ Trường hợp 2:  thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

Hồ sơ gồm:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Doanh nghiệp cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định theo Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

+ Trường hợp 3: Tặng cho, thừa kế cổ phần

Hồ sơ gồm:
Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi theo Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT);
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;
Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
Ngoài ra, các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì doanh nghiệp cần bổ sung thêm Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT.

+ Trường hợp 4: Cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác

Hồ sơ gồm:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi theo Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
Hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp;
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì cần bổ sung thêmBản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.


II.            Trình tự thực hiện thay đổi thông tin công ty cổ phần:


-       -       Công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Kèm theo các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ.
-       Doanh nghiệp Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng ĐKKD nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ĐKKD  qua mạng điện tử về đăng ký doanh nghiệp.
-       Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc nếu hồ sơ doanh nghiệp không hợp lệ về thông tin của công ty cổ phần.
-       Doanh nghiệp không khi có thay đổi về thông tin của công ty cổ phẩn sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
-    Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận sau khi nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có nhu cầu.

(Quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp, Điều 51 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

III.           Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 

IV.           Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Công ty Thái An Luật
Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169 


Thứ Năm, 22 tháng 8, 2019

CÔNG TY CỔ PHẦN - BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH




1. Trình tự thực hiện:


- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp thay đổi nội dung đang ký doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Doanh nghiệp phải thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. 
- Người đại diện theo ủy quyền hoăc doanh nghiệp nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng ĐKKD nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung ĐKDK qua mạng điện tử về đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia.
- Doanh nghiệp có nhu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi nhận thông báo.
- Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

(Quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp và Điều 49 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP)

1. Hồ sơ bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty cổ phần bao gồm:


·      Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
       - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
       Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
Lưu ý: Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.


3. Thời hạn giải quyết: 

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



Hãy liên hệ với Thái An Luật để được tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Cổ Phần:
Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169

Thứ Ba, 20 tháng 8, 2019

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẨN

I. TRƯỜNG HỢP 1: ĐĂNG KÝ ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

1. Thành phần hồ sơ:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
Lưu ý: Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
2. Trình tự thực hiện 
- Doanh nghiệp gửi Thông báo Kèm theo các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận ĐKKD trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc người đại diện pháp luật nộp qua mạng điện tử theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.
Tên của doanh nghiệp phải đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp. 
3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

II. TRƯỜNG HỢP 2: ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

1. Thành phần hồ sơ:

Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.

Bản sao các giấy tờ cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

2. Trình tự thực hiện 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
Doanh nghiệp gửi Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm: Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật và các văn bản được nêu tại mục Thành phần hồ sơ.
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 
Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp khi nhận Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, 
(Quy định tại Điều 28, 29, 31 Luật Doanh nghiệp và Điều 43 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP)
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


III. TRƯỜNG HỢP 3: ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TRỤ SỞ CHÍNH

1. Thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở chính

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
 

2. Trình tự thực hiện đăng ký thay đổi trụ sở chính

- Doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chuyển địa điêm theo quy định của pháp luật và thuế với cơ quan thuế.
- Kể từ ngày có thay đổi trụ sử chính, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày
- Nếu doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo Thông báo gồm:
         + Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông công ty.
Lưu ý: Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
- Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Kèm theo Thông báo phải có:
+ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông công ty.
+ Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;
+ Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếptại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.
(Điều 40 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP)
3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Hãy liên hệ với Thái An Luật để được tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi công ty Cổ Phần:
Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

I. THỦ TỤC ĐẲNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty Cổ Phần được nộp trực tiếp tại phòng ĐKKD do người thânhf lập doanh nghiệp hoặc người được uỷ quền nơi doanh nghiệp đặt trụ sở kinh doanh chính thức hoặc có thể nộp qua cổng đăng ký thông tin quốc gia


Nộp hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

+ Trường hợp 1: đăng ký trực tiếp:
Người đại điện công ty hoặc người được uỷ quyền thực hiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký công ty và đóng lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh công ty đặt trụ sở chính
lúc nhận giấy tờ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

+ Trường hợp 2: Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:
Hồ sơ đăng ký tổ chức qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
Trình tự, thủ tục tờ đăng ký công ty sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh được quy định tại điều 38 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

+ Trường hợp 3: Đăng ký qua mạng điện tử dùng chữ ký số công cộng:
hồ sơ đăng ký đơn vị qua mạng điện tử hợp thức được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
trình tự, giấy tờ đăng ký công ty qua mạng điện tử tiêu dùng chữ ký số công cùng được quy định tại điều 37 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

II. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm: 
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
- Điều lệ công ty 
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân.
b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.
c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

III. NHẬN KẾT QUẢ

1. Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Trường hợp nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.

2. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh:

Phòng Đăng ký kinh doanh có phận sự xem xét, gửi thông tin qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để đề xuất sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp thủ tục chưa hợp lệ.Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì gửi thông báo sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp và Phòng Đăng ký kinh doanh thông tin qua mạng điện tử cho đơn vị về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp thủ tục đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy và Giấy biên nhận thủ tục đăng ký công ty qua mạng điện tử tại Phòng ĐKKD hoặc nộp qua tuyến đường bưu điện.
Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục giấy sở hữu đầu mục giấy tờ công ty đã gửi qua mạng điện tử và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đơn vị cho công ty khi nội dung đối chiếu đúng.
Hồ sơ đăng ký điện tử hết hiệu lực trong 30 ngày làm việc nếu  phòng ĐKKD không nhận được hồ sơ bằng bản giấy.
Người đại diện theo pháp luật chịu bổn phận về tính đầy đủ và xác thực của bộ giấy tờ nộp bằng bản giấy so có bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử.

3. Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử tiêu dùng chữ ký số công cộng:

- Phòng ĐKKD gửi thông báo sang cơ thuế quan để tự động tạo mã số đơn vị. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ đủ điều kiệp cấp giấy chứng nhận ĐKKD.
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin qua mạng điện tử cho đơn vị để buộc phải sửa đổi, bổ sung giấy tờ đối với các doanh nghiệp hồ sơ chưa hợp lệ.


IV. SAU ĐĂNG KÝ KINH DOANH

1. Doanh nghiệp cần kê khai, nộp thuế theo thông tin của Cục thuế tỉnh/thành thị trấn (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục tìm, cấp hóa đơn; giấy tờ kê khai nộp thuế,…) sau khi có mã số doanh nghiệp.
hai. 
2. Tiến hành khắc dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.
3. Doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý có chuyên ngành để được hướng dẫ sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện
4. Theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng đăng ký thông tin quốc gia và đóng phí công bố trong thời hạn 30 ngày sau khi thay đổi nội dung doanh nghiệp hoặc sau khi thành lập doanh nghiệp,

Nghĩa vụ của công ty sau khi đăng ký kinh doanh

- Hoạt động buôn bán theo đúng lĩnh vực, ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh;
- Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký công ty chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì công ty gửi thông báo đề xuất cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp.
- Treo biển tại cơ sở của tổ chức.
- Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người đại diện đơn vị phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thay đổi đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày
- Công ty cổ phần phải gửi Thống kê nguồn vốn hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông xét duyệt
- Lập sổ và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông bắt đầu từ được cấp Giấy chứng thực đăng ký tổ chức và phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của luật pháp.
- Kế toán, lập và nộp Báo cáo vốn đầu tư đúng thời hạn theo quy định của luật pháp về kế toán.
- Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các phận sự vốn đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
- Phải trả tiền đủ số cổ phần đã đăng ký mua, doanh nghiệp phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký tới cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, từ khi ngày cuối cùng các cổ đông quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 102/2010/ NĐ-CP
- Tiến hành chế độ thống kê theo quy định của luật pháp về thống kê;
- Tuân thủ quy định của luật pháp về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn phố hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Công ty phải lưu giữ những tài liệu của đơn vị tại trụ sở chính của công ty theo quy định tại Điều 12 Luật đơn vị.
- Thực hiện chế độ y tế, bảo hiểm xã hội, và bảo hiểm khác cho người lao động
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, nhà cung cấp theo tiêu chuẩn đã đăng ký
(Quy định tại Điều 9, Điều 28, Điều 84 và Điều 86 Luật công ty, Điều 23 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP)
Hãy liên hệ mang chúng tôi để được giải đáp có mặt trên thị trường doanh nghiệp cổ phần.
đơn vị Thái An Luật
Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169